Tổng quan Chương trình
Chương trình Ung thư
Chương trình Viêm gan B
Kiểm soát Thuốc lá

Thông tin chung | Nhiệm vụ | Những điều cần biết
Phổ cập | Mật độ xương | Nguồn lực

Thông tin chung

Loãng xương là mối đe dọa lớn cho sức khỏe cộng đồng với khoảng 44 triệu người Mỹ hay 55% số người từ 50 tuổi trở lên. Tại Mỹ, ước tính có 10 triệu người đã mắc phải chứng bệnh này và gần 34 triệu người ước tính có tỷ trọng xương thấp khiến họ rất dễ mắc bệnh loãng xương. Cho đến năm 2010, ước tính có hơn 52 triệu người nam nữ trong cùng lứa tuổi sẽ mắc bệnh và theo Hiệp hội Loãng xương Quốc gia, nếu xu hướng hiện tại còn tiếp diễn, con số này sẽ lên đến hơn 61 triệu vào năm 2020.

Người châu Á rất dễ mắc bệnh loãng xương. Khung xương nhỏ, mỏng (hay tỷ trọng xương thấp), ít hoạt động thể chất và lượng canxi bổ sung ít cũng là các yếu tố rủi ro. Đến 90% người Mỹ gốc Á không hấp thụ được đường, do đó việc hấp thụ canxi từ các sản phẩm bơ sữa thật không đơn giản. Kết quả của bệnh loãng xương là sự cố nứt gãy đốt sống và xương sống phổ biến ở phụ nữ Mỹ gốc Á.

  1. Trong số 10 triệu người Mỹ ước tính bị loãng xương có 8 triệu là phụ nữ và 2 triệu là nam giới.
  2. Dự báo đến năm 2050, hơn 50% trong số tất cả các trường hợp nứt gãy xương hông do loãng xương sẽ được phát hiện ở Châu Á.
  3. Chi phí điều trị trực tiếp của quốc gia (bao gồm viện phí, nhà điều dưỡng và dịch vụ ngoại trú) ước tính cho các trường hợp nứt gãy xương là 18 tỉ đô la mỗi năm theo tỷ giá năm 2002, và chi phí vẫn tiếp tục tăng.
  4. Trung Quốc: Từ 1988 -1992, trường hợp nứt gãy xương hông ở Bắc Kinh đã tăng đến 34% ở phụ nữ và 33% ở nam giới.
  5. Ấn Độ: Các nhóm chuyên gia ghi nhận số bệnh nhân bị loãng xương khoảng 26 triệu (số liệu năm 2003) và con số này dự báo sẽ tăng lên 36 triệu vào năm 2013.
  6. Hàn Quốc: Số người bị nứt gãy xương hông trên 75 tuổi là 4,3/1000 ở phụ nữ và 2,97/1000 ở nam giới.
  7. Singapore: So với thập niên 1960, tỷ lệ nứt gãy xương hông đã tăng gấp 5 lần ở phụ nữ và 1,5 lần ở nam giới.
  8. Nhật: Phụ nữ Nhật ở độ tuổi từ 50 -79 thường mắc bệnh loãng xương và ước tính khoảng 35% trường hợp là ở xương sống và 9,5% là ở xương hông.

Nguồn: Hiệp hội Loãng xương Quốc gia

Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Chương trình Giáo dục và Kiểm tra Bệnh loãng xương là nhằm nâng cao nhận thức về bệnh loãng xương trong cộng đồng người Mỹ gốc Á, giảm số người Mỹ gốc Á mắc bệnh loãng xương và cải thiện công tác thu thập dữ liệu về mức độ phổ biến của bệnh loãng xương.

Mục tiêu của nhận thức về bệnh loãng xương là:

  1. Nâng cao ý thức về bệnh loãng xương trong cộng đồng người Mỹ gốc Á bằng cách cung cấp các dịch vụ phù hợp về văn hóa và ngôn ngữ
  2. Tăng số người Mỹ gốc Á trưởng thành áp dụng các biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ loãng xương
  3. Thu thập dữ liệu về mức độ phổ biến của bệnh loãng xương/tiền loãng xương trong cộng đồng người Mỹ gốc Á

Những điều cần biết:

Ung thư là gì?

Loãng xương là một căn bệnh mà xương trở nên mỏng manh hơn và dễ vỡ. Nếu không ngăn chặn hoặc điều trị, bệnh loãng xương có thể tiến triển không đau đớn cho đến khi xương bị gãy. Những chiếc xương gãy này, còn gọi là vết nứt rạn, xuất hiện chủ yếu ở hông, xương sống và cổ tay.

Bất kỳ loại xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng nhưng đáng lo ngại nhất là những vết nứt rạn ở xương hông và xương sống. Nứt rạn xương hông hầu như luôn bắt buộc phải đi bệnh viện và thực hiện đại phẫu. Nó có thể làm giảm khả năng đi lại mà không cần sự giúp đỡ của người khác và có thể gây tàn tật kéo dài hoặc vĩnh viễn hay thậm chí tử vong. Nứt rạn đốt sống hoặc xương sống cũng gây hậu quả nghiêm trọng, bao gồm giảm chiều cao, đau lưng dữ dội và dị tật.

Các triệu chứng của bệnh loãng xương?

Bệnh loãng xương thường được gọi là "căn bệnh câm lặng" vì tình trạng mất xương diễn ra mà không có triệu chứng. Người ta có thể không biết mình bị loãng xương cho đến khi xương của họ trở nên quá yếu khiến một động tác căng cơ, va chạm hay ngã đột ngột cũng làm rạn xương hoặc gãy sụp xương sống. Xương sống bị sụp có thể được cảm nhận hay nhìn thấy dưới dạng đau lưng dữ dội, giảm chiều ca hay dị dạng cột sống như gù lưng hoặc tư thế khòm.

Các yếu tố rủi ro của bệnh loãng xương?

Các yếu tố rủi ro có thể kiểm soát/các yếu tố rủi ro có thể thay đổi Các yếu tố rủi ro không thể kiểm soát/các yếu tố rủi ro không thể thay đổi
  • Tỷ trọng xương hiện tại thấp
  • Trọng lượng cơ thể nhẹ
  • Giảm mức estrogen
  • Thiếu canxi và vitamin D
  • Thiếu tập luyện thể dục
  • Sử dụng một số loại thuốc nhất định như corticosteroids và thuốc chống co giật
  • Hút thuốc
  • Uống quá nhiều rượu
  • Là người Mỹ gốc Á
  • Là phụ nữ
  • 50 tuổi trở lên
  • Tiền sử gia đình về bệnh loãng xương
  • Tiền sử biếng ăn

Làm thế nào để phòng ngừa bệnh loãng xương?

Khi ở độ tuổi 20, người phụ nữ trung bình đã xây dựng được 98% tỷ trọng xương khung của mình. Xây dựng khung xương vững chắc khi còn bé và ở tuổi vị thành niên có thể là cách phòng ngừa tốt nhất chống lại nguy cơ phát triển bệnh loãng xương sau này. Có năm cách phối hợp để tối ưu hóa sức khỏe của xương và giúp ngăn ngừa bệnh loãng xương. Đó là:

  • Chế độ ăn uống cân bằng giàu canxi và vitamin D
  • Thực hiện các bài tập chịu sức nặng và sức đề kháng
  • Lối sống lành mạnh không hút thuốc hoặc uống rượu quá nhiều
  • Tham khảo ý kiến của chuyên gia chăm sóc sức khỏe về xương
  • Kiểm tra mật độ xương và dùng thuốc khi phù hợp
Nguồn: Hiệp hội Loãng xương Quốc gia,
Tổ chức Quốc gia về Sức khỏe Phụ nữ Châu Á, và
Viện Y tế Quốc gia

Phổ cập và giáo dục

AAHI đã phối hợp với nhiều đối tác cộng đồng để triển khai công tác phổ cập kết hợp với kiểm tra và giáo dục về bệnh loãng xương cho nhiều cư dân Châu Á khác nhau tại Quận Montgomery. Tại các sự kiện phổ cập, các thành viên cộng đồng đã được kiểm tra mật độ xương và phát tài liệu giáo dục đa ngôn ngữ nhằm giúp họ hiểu tại sao loãng xương lại quan trọng và cách phòng chống bệnh loãng xương.












Kiểm tra Mật độ xương

AAHI sử dụng một máy siêu âm xương định tính để kiểm tra độ chắc của xương. Máy này rất an toàn và sử dụng
sóng siêu âm để kiểm tra gót chân của bạn. Kết quả kiểm tra
bao gồm bảng điểm chữ T so sánh kết quả của bạn với những thanh niên
khỏe mạnh cùng giới tính. Bảng điểm chữ T cũng có thể được dùng để xác định rủi ro bị loãng xương của bạn.





 

Giải thích kết quả Siêu âm xương
(Bảng điểm chữ T)
Bình thường Điểm T -1 đến +1 SD
Mật độ xương thấp Điểm T -1 đến -2,5 SD
Loãng xương Điểm T -2,5 hoặc thấp hơn
Loãng xương nghiêm trọng Điểm T -2,5 hoặc thấp hơn và rạn mỏng
Nguồn: Các mục chẩn đoán WHO 1994: Định nghĩa về Loãng xương/Mật độ xuơng thấp của BMD*

Nếu bạn muốn nhận thêm thông tin về bệnh loãng xương, vui lòng liên hệ

Nguồn lực

Để biết thêm thông tin về bệnh loãng xương, vui lòng liên hệ các tổ chức sau

Trung tâm Dịch vụ Người Mỹ gốc Á cao tuổi – Santa Ana, CA
Hiệp hội Loãng xương Trung Quốc
Hiệp hội Nghiên cứu và Giáo dục Bệnh loãng xương
Hội Xương - Khoáng Quốc tế
Hiệp hội Loãng xương Quốc tế
Hiệp hội Loãng xương Nhật Bản
Hiệp hội Loãng xương Quốc gia
Hội Loãng xương (Singapore)
Văn phòng Giám đốc Phẫu thuật Mỹ, Bộ Y tế và Dịch vụ con người Hoa Kỳ. Sức khỏe xương và Bệnh Loãng xương: Báo cáo của Giám đốc Phẫu thuật

|

|

|

|